Chế độ miễn giảm học phí, chế độ ưu đãi trong đào tạo

Email In PDF.

CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI CÁCH MẠNG VÀ CON CỦA HỌ ĐANG HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG

(Theo thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 21/11/2006
và QĐ số: 2150/QĐ-CĐGTVT ngày 6/11/2007 về việc hướng dẫn thực hiện
của Hiệu trưởng Trường CĐ GTVT)

I - CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG ĐÀO TẠO THEO THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 16/2006/TTLT - BLĐTBXH- BGDĐT- BTC

1 - Những căn cứ để thực hiện
- Điều 31 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
(Thay thế Nghị định số 28 CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ)
- Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Liên Bộ hướng dẫn điều 31 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP về chế độ ưu đãi trong Giáo dục và Đào tạo đối với Người có công với Cách mạng và Con của họ.
2- Đối tượng thuộc diện ưu đãi
- Anh hùng LLVTND, Anh hùng lao động trong kháng chiến; Thương binh, Người hưởng Chính sách như Thương binh, Thương binh loại B (gọi chung là TB).
- Con của Anh hùng LLVT nhân dân, con của Anh hùng LĐ trong kháng chiến, con của Liệt sỹ, con của Thương binh, con của Bệnh binh, con bị dị dạng, dị tật của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.
3- Phạm vi áp dụng
Chế độ ưu đãi trong giáo dục quy định tại Nghị định 54/2006/NĐ-CP được áp dụng đối với HSSV là:
- Người có công với cách mạng và con của họ quy định như trên (trong mục Đối tượng thuộc diện ưu đãi, được gọi chung là HSSV thuộc diện ưu đãi) theo học hệ chính quy tập trung từ 1 năm trở lên tại các cơ sở đào tạo (kể cả HSSV thuộc diện đào tạo liên thông).
- Không áp dụng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với HSSV thuộc diện ưu đãi mà hưởng lương và SHP khi đi học.
- Không áp dụng chế độ ưu đãi giáo dục đối với HSSV thuộc diện ưu đãi trong các trường hợp sau: Đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên; đã hưởng chế độ ưu đãi giáo dục ở một cơ sở đào tạo, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và cùng trình độ đào tạo; hoặc đang học ở nước ngoài.
- Các chế độ ưu đãi theo quy định tại thông tư số 16/2006/TTLT- BLĐTBXH- BGDĐT-BTC không thay thế chế độ Học bổng chính sách, chế độ Học bổng KKHT theo quy định hiện hành.
4- Chế độ đối với HSSV thuộc diện ưu đãi đang học tại các cơ sở đào tạo
- Miễn học phí đối với HSSV học tại các cơ sở đào tạo công lập (do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở có đủ hồ sơ xin miễn học phí theo quy định).
- Trợ cấp một lần
Mỗi năm HSSV được trợ cấp 300.000đồng để mua sách vở, đồ dùng học tập (lấy ở Phòng LĐTBXH ở địa phương).
- Trợ cấp hàng tháng: (lấy ở Phòng LĐTBXH ở địa phương)
+ Mức 180.000đ/tháng đối với HSSV là con của Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% ¸ 60%, con của Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% - 60%; con bị dị dạng; dị tật suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.
+ Mức 355.000 đ/tháng đối với HSSV là Anh hùng LLVTND; Anh hùng LĐ trong kháng chiến; Thương binh; con của Anh hùng LLVTND, con của Anh hùng LĐ trong kháng chiến; con của Liệt sỹ, con của Thương binh, con của Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con bị dị dạng; dị tật nặng không tự lực được trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.
+ HSSV đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định trên sau khi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng trợ cấp hàng tháng đang hưởng.
5 - Hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo
- Tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (theo mẫu số 01-ƯĐ GD) kèm bản sao giấy khai sinh - Quyết định cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (theo mẫu số 03- ƯĐ GD).
6 - Thủ tục và quy trình lập sổ ưu đãi GDĐT
- Người có công với cách mạng hoặc con của họ thuộc diện được hưởng ƯĐ GDĐT làm tờ khai cấp sổ ƯĐ GDĐT (mẫu số 01 ƯĐ GD) kèm theo bản sao giấy khai sinh gửi đến cơ quan có thẩm quyền xác nhận, rồi gửi Phòng LĐTBXH nơi thường trú của người làm tờ khai để làm thủ tục cấp Sổ ƯĐ GDĐT, việc xác nhận được thực hiện như sau:
+ Người có công với CM do Trung tâm nuôi dưỡng TB, BB nặng và người có công thuộc ngành LĐTBXH quản lý do đơn vị quản lý xác nhận.
+ Đơn vị , CA có thẩm quyền theo quy định của Bộ QP, Bộ CA xác nhận người có công với CM do đơn vị QĐ và CA quản lý.
+ UBND cấp Xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã.
- Phòng LĐTBXH:
+ Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tờ khai, đối chiếu với hồ sơ của người có công thuộc phạm vi quản lý, lập hồ sơ (theo mẫu số 02- ƯĐ GD) theo quy định gửi Sở LĐTBXH xét duyệt.
+ Cấp sổ Ư ĐGDĐT, theo dõi sổ (mẫu số: 05 - ƯĐ GD), lưu hồ sơ và quản lý chi trả trợ cấp theo quy định.
- Sở LĐTBXH:
+ Ra quyết định (Mẫu số 03- ƯĐGD) và cấp sổ ƯĐ GDĐT cho HSSV thuộc diện ưu đãi (mẫu số: 04-Ư Đ GD).
+ Chuyển sổ ƯĐ GDĐT kèm theo Quyết định cấp sổ và Danh sách được cấp sổ về Phòng LĐTBXH.
7 - Quy trình, thủ tục thực hiện chế độ ƯĐ GDĐT
- Theo định kỳ chi trả trợ cấp Ư ĐGDĐT, HSSV thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi xuất trình Sổ ƯĐ GDĐT để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi đang học xác nhận (ký, đóng dấu) vào Sổ ƯĐ GDĐT làm căn cứ thực hiện chế độ ưu đãi.
Trường hợp HSSV bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở GDĐT nơi HSSV đang học gửi thông báo để Phòng LĐTBXH dừng thực hiện chế độ ưu đãi. Khi HSSV được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật thì cơ sở giáo dục, đào tạo nơi HSSV đang học gửi thông báo để Phòng LĐ-TBXH tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi.
Trường hợp HSSV đang học mà bị thu hồi chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thì Phòng LĐTBXH làm thủ tục dừng chế độ ưu đãi và thông báo để Cơ sở giáo dục và đào tạo nơi HSSV học biết.
- Theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục và đào tạo, Phòng LĐTBXH căn cứ sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo đã được Cơ sở giáo dục và đào tạo nơi HSSV đang học xác nhận để thực hiện chế độ ưu đãi; thu hồi Sổ ƯĐ GDĐT vào kỳ chi trả trợ cấp cuối trong khung thời gian học được hưởng ưu đãi giáo dục, đào tạo.
8- Phương thức chi trả trợ cấp ƯĐ GDĐT
a)- Cơ quan thực hiện chi trả: Phòng LĐTB XH quản lý, tổ chức chi trả trợ cấp và hỗ trợ học phí cho HSSV thuộc diện ưu đãi.
b)- Thời gian chi trả
- Trợ cấp 1 lần: được chi trả vào đầu năm học hoặc đầu khoá học (vào tháng 11 đối với HSSV học tại cơ sở đào tạo).
- Trợ cấp hàng tháng: được trả 2 lần trong năm (lần 1 vào tháng 10 hoặc tháng 11; lần 2 vào tháng 3 hoặc tháng 4).
+ HSSV vẫn được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng trong thời gian ngừng học do ốm đau, tai nạn và trong thời gian học lưu ban, học lại, học bổ sung nếu nguyên nhân không phải là do kỷ luật.
II - CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ CHO HSSV THEO THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC
1 - Những căn cứ để thực hiện
- Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc

thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Thông tư Liên tịch số 54/1998/TTLT-BGDĐT- BTC ngày 31/8/1998 hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Liên Bộ hướng dẫn điều 31 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP về chế độ ưu đãi trong Giáo dục và Đào tạo đối với Người có công với Cách mạng và Con của họ.
- Trường Cao đẳng GTVT đã thực hiện Quyết định và các Thông tư liên tịch trên từ

khi các Thông tư này có hiệu lực. Để tiếp tục thực hiện và hướng dẫn cụ thể về thủ tục
cũng như quy trình xét miễn, giảm học phí cho HSSV thuộc các đối tượng được miễn, giảm học phí từ học kỳ I năm học 2007
¸ 2008, Hiệu trưởng đã ký QĐ số 2150/QĐ-CĐGTVT ngày 06/11/2007 về việc thực hiện chế độ miễn giảm học phí cho HSSV Trường Cao
đẳng GTVT.

2- Đối tượng được miễn học phí
a)- Đối tượng được miễn học phí cả khoá học
- HSSV thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục, đào tạo, theo một trong 15 mã hiệu được quy định ở thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT -BLĐTBXH-BGDĐT–BTC (theo bảng phụ lục kèm theo thông tư liên tịch này).
- HSSV có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo;
- HSSV bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được Hội động y khoa xác nhận;
- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa;
- HSSV thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú…
b)- Đối tượng được miễn học phí theo theo từng năm học
Là HSSV mà gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước. HSSV thuộc đối tượng này được xét miễn học phí theo học kỳ hoặc năm học (tuỳ theo giấy chứng nhận của Sở LĐTBXH).
3- Đối tượng được giảm 50% học phí
a)- Đối tượng được giảm 50% học phí cả khoá là HSSV con cán bộ công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
b)- Đối tượng được giảm 50% học phí theo từng năm học:
Là HSSV có gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước, HSSV thuộc đối tượng này được xét giảm 50% học phí theo từng học kỳ hoặc năm học (tuỳ theo giấy chứng nhận của Sở LĐTBXH).
* Trường hợp cá biệt: Gia đình hoặc bản thân HSSV có khó khăn đột xuất, được địa phương xác nhận thì Nhà trường sẽ xem xét cụ thể và quyết định được miễn hoặc giảm học phí trong thời hạn nhất định.
4 - Thủ tục xin miễn, giảm học phí
a)- Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi trong GD- ĐT
Hồ sơ xin miễn học phí gồm có:
- Đơn xin miễn học phí (theo mẫu 01) có xác nhận là đối tượng được hưởng chế độ ƯĐGDĐT của Phòng LĐTBXH địa phương nơi thường trú.
- Bản sao (có công chứng) Quyết định cấp sổ ƯĐGDĐT hoặc sổ ƯĐGDĐT do Sở LĐTBXH cấp (gồm: trang bìa, trang đầu và một số trang ruột).
- Bản sao Giấy khai sinh.
b)- Đối tượng là HSSV có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi
Hồ sơ xin miễn học phí gồm có:
- Đơn xin miễn học phí (theo mẫu 02) có xác nhận của UBND xã nơi thường trú của gia đình và bản thân.
- Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu gia đình.
- Bản sao Giấy khai sinh.
c)- Các đối tượng được miễn học phí khác (ghi ở mục a, ý 2 thuộc phần II) trừ diện con hộ đói.
Hồ sơ xin miễn học phí gồm có:
- Đơn xin miễn học phí (theo mẫu 03) có xác nhận của UBND xã nơi thường trú hoặc Phòng LĐTBXH huyện (tuỳ trường hợp cụ thể);
- Bản sao Giấy khai sinh;
- Giấy xác nhận hoàn cảnh cụ thể của cơ quan có thẩm quyền ở địa phương nơi thường trú hoặc cơ quan quản lý đối tượng được hưởng chế độ.
d)- Đối tượng thuộc diện con hộ đói, hộ nghèo
Hồ sơ xin miễn (hoặc giảm) học phí gồm có:
- Đơn xin miễn (hoặc giảm) học phí (theo mẫu 04)
- Có xác nhận của Phòng LĐTB XH địa phương nơi thường trú.
- Giấy chứng nhận hộ đói (hoặc hộ nghèo) của Sở LĐTBXH.
- Bản sao (có công chứng) sổ hộ đói (hoặc sổ hộ nghèo) do Sở LĐ TBXH cấp.
- Bản sao Giấy khai sinh.

đ)- Đối tượng là HSSV con cán bộ công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được trợ cấp thường xuyên

Hồ sơ xin giảm 50% học phí gồm có:
- Đơn xin giảm học phí (theo mẫu 05) có xác nhận của phòng LĐTBXH nơi cha mẹ thường trú.
- Bản sao Giấy khai sinh.
- Bản sao (có công chứng) sổ trợ cấp thường xuyên.
- Giấy chứng nhận đối tượng bị tai nạn lao động của Phòng LĐTBXH (hoặc cơ quan có thẩm quyền khác).
5- Thủ tục tiếp nhận, trình xét và quyết định miễn, giảm học phí cho HSSV học tại Trường Cao đẳng Giao thông vận tải

- Khoa có chức năng quản lý HSSV tiếp nhận hồ sơ xin miễn, giảm học phí của HSSV, lập danh sách (theo lớp) gửi Phòng Đào tạo (hoặc Phòng có chức năng quản lý HSSV).

Thời điểm tiếp nhận hồ sơ: Đầu mỗi học kỳ, năm học và khoá học (lịch cụ thể do Khoa và Phòng thông báo cho các lớp HSSV).
- Phòng Đào tạo (hoặc Phòng có chức năng quản lý HSSV) tiếp nhận hồ sơ từ các Khoa, trong vòng 1 tuần Phòng có trách nhiệm thẩm định thủ tục (nếu cần có thể yêu cầu HSSV trình văn bản gốc để đối chiếu với bản sao), ra quyết định, trình BGH ký quyết định miễn hoặc giảm học phí cho HSSV.
Quyết định có thể ra cho từng HSSV hoặc có thể cho một số HSSV theo đơn vị lớp học.
Căn cứ để quyết định miễn, giảm học phí theo:
Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGDĐT- BTC ngày 31/8/1998 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 70/1998/QĐ -TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở GD-ĐT công lập thuộc hệ thống GDQD.
Nếu diện hưởng chế độ ƯĐGDĐT thì thêm căn cứ nữa là:
Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của liên Bộ hướng dẫn thực hiện điều 31 Nghị định số 54/2006/QĐ-CP ngày 26/ 5/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

- Riêng HSSV học ở Phân hiệu Thái Nguyên thì Phòng Đào tạo Phân hiệu tiếp nhận hồ sơ của HSSV rồi thẩm định thủ tục, ra quyết định trình Ban Giám đốc Phân hiệu ký quyết định miễn hoặc giảm học phí cho HSSV (theo uỷ quyền của Hiệu trưởng Nhà trường).

 

MÃ HIỆU HỌC SINH, SINH VIÊN
THUỘC DIỆN ƯU ĐÃI GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO

(Phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT- BLĐTBXH-BGDĐT-BTC
ngày 20 tháng 11 năm 2006)

STT

Học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi

Mã hiệu

1

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến

xx/AH – 01

2

Thương binh

xx/TB-02

3

Con của Liệt sỹ

xx/CLS- 03

4

Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945

xx/CCBCM-04

5

Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến

xx/CAH-05

Con của Thương binh

xx/CTB

6

Con của Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%

xx/CTB-06

7

Con của Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

xx/CTB-07

Con của người hưởng chính sách như thương binh

xx/CNTB

8

Con của người hưởng chính sách như Thương binh mất sức lao động từ 21% đến 60 %

xx/CNTB-08

9

Con của người hưởng chính sách như Thương binh mất sức lao động từ 61% trở lên

xx/CNTB-09

Con của Thương binh B được xác nhận
từ 31/12/1993 về trước

xx/CTB-B

10

Con của Thương binh B suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%

xx/CTB-B10

11

Con của Thương binh B suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

xx/CTB-B11

Con của Bệnh binh

xx/CBB

12

Con của Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%

xx/CBB-12

13

Con của Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

xx/CBB-13

Con của người HĐKC bị nhiễm chất độc hoá học

xx/CNHH

14

Con bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

xx/CNHH-14

15

Con bị dị dạng, dị tật nặng không tự lực được trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

xx/CNHH-15

Chú thích “xx” ở đây là ký hiệu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 2 của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Ví dụ: Sinh viên Nguyễn Văn A là Anh hùng LLVTND hiện do Sở LĐTB và XH thành phố Hồ Chí Minh quản lý, mã hiệu được ghi là HM/AH-01: tương tự, nếu Đà Nẵng thì ghi là ĐA/AH – 01.

 


Tin mới hơn:

Lần cập nhật cuối ( Thứ ba, 10 Tháng 2 2009 22:28 )  
Thứ ba, 02 Tháng 9 2014 10:38
Bảng quảng cáo

Video Clip

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay840
mod_vvisit_counterHôm qua2564
mod_vvisit_counterTuần này3405
mod_vvisit_counterTháng này3405
mod_vvisit_counterTổng số3518785
Hiện có 55 khách Trực tuyến

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải - University Of Transport Technology
Địa chỉ: Số 54 Triều Khúc – Thanh Xuân – Hà Nội | Điện thoại: (04) 38544264. Fax: (04) 38547695
Website: www.utt.edu.vn -
www.utt.vn - Email: infohn@utt.edu.vn
Ban biên tập : Email : banbientap@utt.edu.vn - Điện thoại : (04).3552.78.72
Ghi rõ nguồn "www.utt.edu.vn" khi phát hành thông tin từ website này.