Chương trình đào tạo chuyên ngành An toàn dữ liệu và an ninh mạng
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: An toàn dữ liệu và an ninh mạng
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ thông tin |
|
Mã ngành: |
7480201 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chuyên ngành An toàn dữ liệu và an ninh mạng đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng trong việc bảo vệ hệ thống thông tin, dữ liệu và hạ tầng mạng trước các nguy cơ tấn công mạng và các rủi ro an ninh thông tin.
Sinh viên được trang bị kiến thức nền tảng về khoa học máy tính, mạng máy tính, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu và lập trình; đồng thời được đào tạo chuyên sâu về mật mã học, an toàn hệ thống thông tin, quản trị an ninh mạng, phát hiện và phòng chống tấn công mạng, kiểm thử xâm nhập và các tiêu chuẩn bảo mật như ISO 27001.
Chương trình cũng chú trọng phát triển kỹ năng phân tích rủi ro an ninh mạng, thiết kế và triển khai các giải pháp bảo mật cho hệ thống thông tin và hệ thống mạng, giám sát và xử lý sự cố an toàn thông tin, cũng như khả năng phối hợp làm việc trong các nhóm ứng cứu sự cố an ninh mạng.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp công nghệ, tổ chức tài chính hoặc các công ty an ninh mạng với các vị trí như kỹ sư an toàn thông tin, chuyên viên bảo mật hệ thống, chuyên gia kiểm thử xâm nhập, quản trị an ninh mạng hoặc cán bộ nghiên cứu và giảng dạy.
Sinh viên tốt nghiệp cũng có thể tiếp tục học tập ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực An toàn thông tin, An ninh mạng, Khoa học máy tính hoặc các ngành công nghệ thông tin liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ). Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
42 |
0 |
42 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
21 |
0 |
21 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
80 |
13 |
93 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
21 |
4 |
25 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
16 |
3 |
19 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
43 |
6 |
49 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
21 |
0 |
21 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
13 |
0 |
13 |
|
4.2. Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
149 |
16 |
165 |
