Chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế xây dựng
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng
|
Ngành đào tạo: |
Kinh tế xây dựng |
|
Mã ngành: |
7580301 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Cử nhân |
|
Thời gian đào tạo: |
4 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
135 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế xây dựng theo định hướng ứng dụng nhằm đào tạo cử nhân có kiến thức toàn diện về kinh tế, quản lý và kỹ thuật xây dựng, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành xây dựng và đầu tư xây dựng trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Chương trình trang bị cho người học hệ thống kiến thức giáo dục đại cương về lý luận chính trị, pháp luật Việt Nam, khoa học cơ bản, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, giáo dục thể chất và quốc phòng – an ninh. Bên cạnh đó, sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở ngành về kinh tế học, quản trị kinh doanh, tài chính – đầu tư, kỹ thuật và công nghệ xây dựng, pháp luật xây dựng làm nền tảng cho việc tiếp cận các kiến thức chuyên sâu.
Ở khối kiến thức chuyên ngành Kinh tế xây dựng, người học được trang bị các kiến thức chuyên sâu về định giá và quản lý chi phí xây dựng, lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng, đấu thầu và hợp đồng xây dựng, quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng, phân tích hiệu quả kinh tế – tài chính của dự án đầu tư. Chương trình đồng thời phát triển các kỹ năng nghề nghiệp như bóc tách khối lượng công trình, lập dự toán và tổng mức đầu tư, lập hồ sơ mời thầu – hồ sơ dự thầu, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng và quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng.
Bên cạnh kiến thức chuyên môn, chương trình chú trọng phát triển cho người học các kỹ năng mềm và năng lực nghề nghiệp như làm việc độc lập và làm việc nhóm, giao tiếp và đàm phán trong hoạt động kinh doanh và quản lý dự án, sử dụng hiệu quả ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong công việc, cũng như năng lực tự học, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Kinh tế xây dựng có thể đảm nhiệm các vị trí như: chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng; cán bộ tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; chuyên viên tại các công ty tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, tổ chức tài chính – ngân hàng và kiểm toán; hoặc tham gia nghiên cứu và giảng dạy tại các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực xây dựng và kinh tế xây dựng.
Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong các lĩnh vực như Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng, Quản lý dự án hoặc các ngành liên quan thuộc khối kinh tế và kỹ thuật xây dựng.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 135 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4 năm/ 8 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
33 |
33 |
|
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
8 |
|
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
12 |
12 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
71 |
6 |
77 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
26 |
26 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
15 |
15 |
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
30 |
6 |
36 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
16 |
16 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
4.2. Khóa luận tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
126 |
9 |
135 |
|
Giáo dục thể chất |
2 |
2 |
4 |
|
Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
9 |
9 |
