Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
|
Mã ngành: |
7510406 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
162 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo kỹ sư có nền tảng vững chắc về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, lý luận chính trị, an ninh quốc phòng, đồng thời trang bị hệ thống kiến thức chuyên sâu về công nghệ và quản lý môi trường. Người học được học sâu các học phần về cơ sở khoa học môi trường, quá trình – công nghệ xử lý nước, khí, chất thải rắn, sinh thái môi trường, vi sinh môi trường, quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trường, biến đổi khí hậu, kinh tế môi trường, kinh tế tuần hoàn, kiểm kê phát thải khí nhà kính và phát triển thị trường các-bon, pháp luật và quản lý môi trường… gắn với bối cảnh phát triển bền vững và yêu cầu bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư, đặc biệt là lĩnh vực giao thông vận tải.
Bên cạnh đó, chương trình chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp như quan trắc, phân tích, đánh giá tác động môi trường; đề xuất, tính toán, thiết kế, vận hành và quản lý các hệ thống, công trình xử lý môi trường; lập và quản lý hồ sơ pháp lý về môi trường; sử dụng hiệu quả ngoại ngữ, công nghệ thông tin và các phần mềm chuyên dụng; kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, đàm phán, tư vấn trong lĩnh vực môi trường.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Công nghệ kỹ thuật môi trường có khả năng đảm nhiệm nhiều vị trí việc làm khác nhau: cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, các sở, phòng tài nguyên và môi trường, trung tâm quan trắc…); chuyên viên kỹ thuật tại các công ty quan trắc, tư vấn, thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì công trình xử lý môi trường; chuyên viên tư vấn pháp lý, chính sách và hồ sơ thủ tục môi trường; cán bộ phụ trách môi trường, HSE, quản lý phát thải khí nhà kính tại khu công nghiệp, khu đô thị, nhà máy, doanh nghiệp; giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu và các tổ chức, dự án quốc tế về môi trường, đồng thời có khả năng tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) trong và ngoài nước.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 162 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
0 |
41 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
0 |
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
82 |
10 |
92 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
22 |
2 |
24 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
21 |
2 |
23 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
39 |
6 |
45 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
|
12 |
|
4.2 Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
|
8 |
|
Tổng số |
149 |
13 |
162 |
