Chương trình đào tạo ngành Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Quản trị doanh nghiệp
|
Ngành đào tạo: |
Quản trị kinh doanh |
|
Mã ngành: |
7340101 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Cử nhân |
|
Thời gian đào tạo: |
4 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
135 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp thuộc ngành Quản trị kinh doanh được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo cử nhân có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh chuyển đổi số.
Chương trình trang bị cho người học kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, lý luận chính trị, pháp luật, công nghệ thông tin và ngoại ngữ nhằm hình thành nền tảng học thuật và tư duy hệ thống. Trên cơ sở đó, sinh viên được học kiến thức cơ sở ngành như kinh tế học, quản trị học, kế toán, tài chính, thống kê, phân tích dữ liệu và các nguyên lý quản trị hiện đại.
Trong khối kiến thức chuyên ngành, sinh viên được đào tạo các nội dung liên quan đến quản trị chiến lược, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị sản xuất và vận hành, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị dự án và các phương pháp ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp. Chương trình chú trọng phát triển khả năng phân tích môi trường kinh doanh, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và điều chỉnh các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp.
Bên cạnh kiến thức chuyên môn, chương trình giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp như phân tích và xử lý dữ liệu phục vụ ra quyết định quản trị; sử dụng các phương pháp định lượng và công cụ công nghệ thông tin; kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, đàm phán, làm việc nhóm và tư duy sáng tạo trong môi trường kinh doanh.
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân có thể đảm nhiệm các vị trí như quản lý hoặc trợ lý quản lý trong doanh nghiệp, trưởng/phó phòng kinh doanh, chuyên viên quản trị tại các phòng chức năng như kinh doanh, nhân sự, hoạch định chiến lược, quản lý dự án hoặc vận hành doanh nghiệp. Người học cũng có thể tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập ở bậc thạc sĩ và tiến sĩ trong các lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh và các ngành liên quan trong và ngoài nước.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 135 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.0 năm / 8 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh) |
33 |
0 |
33 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
8 |
|
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
12 |
12 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
58 |
19 |
77 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
23 |
23 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
20 |
20 |
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
15 |
19 |
34 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
16 |
0 |
16 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
4.2. Khóa luận tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
113 |
22 |
135 |
