Chương trình đào tạo chuyên ngành Hạ tầng giao thông đô thị thông minh
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Hạ tầng giao thông đô thị thông minh
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật giao thông |
|
Mã ngành: |
7510104 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chuyên ngành Hạ tầng giao thông đô thị thông minh đào tạo kỹ sư có khả năng thiết kế, xây dựng và quản lý các hệ thống hạ tầng giao thông đô thị hiện đại, tích hợp công nghệ số và các hệ thống giao thông thông minh. Sinh viên được trang bị kiến thức đại cương về toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin, lý luận chính trị, pháp luật và các kỹ năng mềm cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại.
Chương trình đồng thời cung cấp kiến thức cơ sở ngành và ngành về cơ học, sức bền vật liệu, cơ học đất, trắc địa, vật liệu xây dựng, thủy lực, nền móng và kết cấu công trình giao thông. Trên nền tảng đó, sinh viên được học kiến thức chuyên sâu về quy hoạch giao thông đô thị, thiết kế công trình giao thông đô thị, hệ thống giao thông thông minh (ITS), quản lý và vận hành hạ tầng giao thông đô thị trong bối cảnh đô thị hóa và chuyển đổi số.
Bên cạnh hệ thống kiến thức, chương trình còn chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp, giúp sinh viên có khả năng sử dụng thành thạo thiết bị, phần mềm chuyên ngành; phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật; tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án và bảo trì công trình giao thông. Người học đồng thời được rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập/nhóm, kỹ năng giao tiếp – đàm phán, năng lực sử dụng ngoại ngữ và tin học, cũng như khả năng tự học, tự nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong bối cảnh chuyển đổi số và CMCN 4.0.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các đơn vị tư vấn thiết kế giao thông đô thị, các ban quản lý dự án hạ tầng đô thị, cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đô thị, các doanh nghiệp cung cấp giải pháp công nghệ cho hệ thống giao thông thông minh, hoặc tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu chuyên ngành giao thông.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
0 |
41 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
0 |
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
87 |
8 |
95 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
32 |
0 |
32 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
13 |
4 |
17 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
42 |
4 |
46 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
0 |
12 |
|
4.2. Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
154 |
11 |
165 |
