Chương trình đào tạo chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ thông tin |
|
Mã ngành: |
7480201 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh đào tạo kỹ sư có khả năng nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu và hệ thống thông minh trong lĩnh vực giao thông vận tải và đô thị thông minh.
Sinh viên được trang bị kiến thức nền tảng về toán học, xác suất thống kê, khoa học dữ liệu, lập trình và hệ thống máy tính; đồng thời được đào tạo các kiến thức chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, học máy, xử lý dữ liệu lớn, thị giác máy tính, Internet vạn vật (IoT) và các hệ thống giao thông thông minh.
Chương trình chú trọng phát triển kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, xây dựng và triển khai các mô hình trí tuệ nhân tạo, thiết kế các hệ thống hỗ trợ ra quyết định và các giải pháp công nghệ phục vụ quản lý, điều hành và khai thác giao thông.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan quản lý giao thông, trung tâm điều hành giao thông thông minh, các doanh nghiệp công nghệ, các công ty phát triển hệ thống AI, hoặc các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh.
Sinh viên tốt nghiệp cũng có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ trong các lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Hệ thống thông minh, Công nghệ thông tin hoặc các ngành kỹ thuật liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ). Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
42 |
0 |
42 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
21 |
0 |
21 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
80 |
13 |
93 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
21 |
4 |
25 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
16 |
3 |
19 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
43 |
6 |
49 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
21 |
0 |
21 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
13 |
0 |
13 |
|
4.2. Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
149 |
16 |
165 |
