Chương trình đào tạo chuyên ngành Kiến trúc nội thất
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Kiến trúc nội thất
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
|
Mã ngành: |
7510102 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4,5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo chuyên ngành Kiến trúc nội thất, được xây dựng theo định hướng ứng dụng nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức nền tảng về khoa học kỹ thuật xây dựng kết hợp với kiến thức về mỹ học, kiến trúc và thiết kế nội thất. Sinh viên được trang bị các kiến thức cơ sở như cơ học, vật liệu xây dựng, kiến trúc công trình, nguyên lý quy hoạch và nghệ thuật tạo hình; đồng thời được đào tạo chuyên sâu về nguyên lý thiết kế nội thất, vật liệu và cấu tạo hoàn thiện nội thất, thiết kế không gian nội thất, kỹ thuật thi công và tổ chức thi công nội thất công trình.
Chương trình chú trọng phát triển các kỹ năng nghề nghiệp như khảo sát hiện trạng, phân tích nhu cầu sử dụng không gian, thiết kế và trình bày phương án nội thất, sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế và mô hình hóa như SketchUp, Revit, cũng như triển khai hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công nội thất. Bên cạnh đó, sinh viên được rèn luyện kỹ năng sáng tạo, tư duy thẩm mỹ, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và thuyết trình nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực kiến trúc và thiết kế nội thất.
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại các công ty kiến trúc, doanh nghiệp thiết kế và thi công nội thất, công ty xây dựng, các đơn vị sản xuất và kinh doanh vật liệu, trang thiết bị nội thất với các vị trí như kỹ sư thiết kế nội thất, họa viên kiến trúc, chuyên viên tư vấn thiết kế, giám sát thi công nội thất. Ngoài ra, người học có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn trong lĩnh vực kiến trúc, xây dựng và thiết kế nội thất.
II. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ). Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
0 |
41 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
|
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
|
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
|
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
86 |
9 |
95 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
22 |
3 |
25 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
17 |
4 |
21 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
47 |
2 |
49 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tay nghề cơ bản |
3 |
|
3 |
|
4.2. Thực tập nghề nghiệp |
3 |
|
3 |
|
4.3. Thực tập tốt nghiệp |
6 |
|
6 |
|
4.2. Đồ án tốt nghiệp |
8 |
|
8 |
|
Tổng số |
153 |
12 |
165 |
