Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
|
Mã ngành: |
7510203 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức nền tảng vững chắc về toán học, khoa học cơ bản, kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện – điện tử, kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, cùng với công nghệ thông tin. Trên cơ sở đó, chương trình trang bị cho người học các kiến thức chuyên sâu về thiết kế, tích hợp và vận hành các hệ thống cơ điện tử trong sản xuất công nghiệp và các lĩnh vực kỹ thuật liên quan.
Sinh viên được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp quan trọng như lập trình và phát triển hệ thống điều khiển; thiết kế, mô phỏng và tích hợp các hệ thống cơ điện tử; vận hành robot công nghiệp, hệ thống nhúng và các dây chuyền sản xuất tự động; sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong thiết kế và chế tạo; cũng như kỹ năng thực hành trong các lĩnh vực cơ khí, điện – điện tử và tự động hóa. Bên cạnh đó, chương trình chú trọng phát triển các kỹ năng mềm như làm việc độc lập và làm việc nhóm, giao tiếp và đàm phán trong môi trường kỹ thuật, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong công việc, cũng như năng lực tự học, tư duy đổi mới sáng tạo và khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghiệp 4.0.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử có thể làm việc tại các viện nghiên cứu, viện thiết kế, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nhà máy chế tạo máy, các khu công nghiệp, doanh nghiệp cơ khí – tự động hóa, hoặc các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và giao thông vận tải. Ngoài ra, người học có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc sau đại học trong các lĩnh vực cơ điện tử, cơ khí, điều khiển – tự động hóa, robot và các ngành kỹ thuật liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
42 |
0 |
42 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
21 |
0 |
21 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
86 |
8 |
94 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
31 |
3 |
34 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
17 |
3 |
20 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
38 |
2 |
40 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
0 |
12 |
|
4.2. Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
154 |
11 |
165 |
