Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật Cơ khí |
|
Mã ngành: |
7510201 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo đại học chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm trang bị cho người học hệ thống kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, toán kỹ thuật và các kiến thức cơ sở, chuyên sâu trong lĩnh vực cơ khí chế tạo. Sinh viên được đào tạo các kiến thức về vật liệu cơ khí, dung sai – đo lường kỹ thuật, nguyên lý máy, chi tiết máy, máy công cụ, công nghệ chế tạo máy, CAD/CAM/CNC, robot công nghiệp và hệ thống sản xuất linh hoạt.
Bên cạnh đó, chương trình chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên như thiết kế và chế tạo chi tiết máy, lập quy trình công nghệ gia công, lập trình và vận hành máy CNC, thiết kế khuôn mẫu, tổ chức sản xuất và bảo dưỡng thiết bị công nghiệp. Sinh viên cũng được rèn luyện các kỹ năng thực hành cơ khí như tiện, nguội, hàn, gia công trên máy vạn năng và máy CNC, cùng với các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, tư duy hệ thống, sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong môi trường nghề nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy có thể đảm nhiệm các vị trí như: kỹ sư thiết kế và chế tạo máy móc thiết bị, kỹ sư công nghệ trong các nhà máy cơ khí và sản xuất công nghiệp, cán bộ kỹ thuật quản lý sản xuất, chuyên viên nghiên cứu – phát triển sản phẩm cơ khí, hoặc giảng dạy và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu. Ngoài ra, người học có khả năng tiếp tục học tập ở các bậc đào tạo cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ trong lĩnh vực cơ khí và các ngành kỹ thuật liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
38 |
0 |
38 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2. Ngoại ngữ |
5 |
5 |
|
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
20 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
96 |
2 |
98 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
35 |
35 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
11 |
11 |
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
50 |
2 |
52 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
20 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
12 |
|
|
4.2 Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
160 |
5 |
165 |
