Chương trình đào tạo chuyên ngành Logistics và Vận tải đa phương thức
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Logistics và Vận tải đa phương thức
|
Ngành đào tạo: |
Khai thác vận tải |
|
Mã ngành: |
7840101 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Cử nhân |
|
Thời gian đào tạo: |
4 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
135 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Khai thác vận tải – chuyên ngành Logistics và Vận tải đa phương thức được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo cử nhân có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển của lĩnh vực vận tải, logistics và chuỗi cung ứng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số.
Chương trình trang bị cho người học hệ thống kiến thức giáo dục đại cương gồm lý luận chính trị, pháp luật Việt Nam, khoa học xã hội, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, giáo dục thể chất và quốc phòng – an ninh. Đồng thời, sinh viên được cung cấp kiến thức cơ sở ngành về kinh tế vận tải, khoa học quản lý, kinh tế – kỹ thuật vận tải, tổ chức và quản lý hoạt động vận tải, quản trị logistics và chuỗi cung ứng.
Ở khối kiến thức chuyên ngành Logistics và Vận tải đa phương thức, sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về tổ chức và quản lý vận tải đa phương thức, quản lý kho bãi và phân phối, dịch vụ giao nhận vận tải, quản trị chuỗi cung ứng, khai thác hạ tầng và phương tiện vận tải, cũng như các dịch vụ hỗ trợ logistics trong vận tải nội địa và quốc tế.
Chương trình đồng thời phát triển cho người học các kỹ năng nghề nghiệp như lập kế hoạch và tổ chức hoạt động vận tải và logistics; quản lý và điều hành dịch vụ kho bãi, giao nhận hàng hóa; phân tích và đánh giá hiệu quả khai thác hệ thống vận tải; ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên ngành trong quản lý vận tải và logistics; kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và đàm phán trong hoạt động kinh doanh logistics.
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Logistics và Vận tải đa phương thức có thể đảm nhiệm các vị trí như: cán bộ quản lý và điều hành vận tải, giao nhận và kho bãi tại các doanh nghiệp vận tải và doanh nghiệp logistics; chuyên viên tại các trung tâm logistics, trung tâm phân phối; chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải và logistics; hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo trong lĩnh vực vận tải và logistics.
Người học sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực như logistics, quản lý chuỗi cung ứng, quản lý vận tải hoặc các ngành kinh tế và quản lý liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 135 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4 năm/ 8 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
33 |
33 |
|
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2 Giáo dục thể chất |
2 |
2 |
4 |
|
1.3 Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
9 |
9 |
|
|
1.4. Ngoại ngữ |
8 |
8 |
|
|
1.5. Toán và khoa học cơ bản |
12 |
12 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
71 |
6 |
77 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
23 |
23 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
16 |
16 |
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
32 |
6 |
38 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
16 |
16 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
4.2. Khóa luận tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
126 |
9 |
135 |
