Chương trình đào tạo chuyên ngành Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
|
Mã ngành: |
7510102 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4,5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo chuyên ngành Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị, được xây dựng theo định hướng ứng dụng nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức chuyên môn về thiết kế, thi công, vận hành và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Sinh viên được trang bị nền tảng kiến thức về toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin, cùng các kiến thức cơ sở ngành như cơ học, trắc địa, vật liệu xây dựng, địa chất công trình và quy hoạch đô thị. Trên cơ sở đó, người học được đào tạo chuyên sâu về công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình giao thông đô thị, thi công hạ tầng, quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật và quản lý môi trường đô thị.
Chương trình chú trọng phát triển các kỹ năng nghề nghiệp như khảo sát, thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật, tổ chức thi công và giám sát công trình, vận hành và quản lý hệ thống hạ tầng đô thị, sử dụng các phần mềm thiết kế và quản lý công trình. Đồng thời, sinh viên được rèn luyện các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, tư duy hệ thống, cũng như năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại các công ty xây dựng hạ tầng, đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và hạ tầng đô thị với các vị trí như kỹ sư thiết kế hạ tầng, kỹ sư thi công, kỹ sư giám sát, kỹ sư quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật đô thị. Ngoài ra, người học có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn trong lĩnh vực xây dựng và quản lý hạ tầng.
II. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ). Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
0 |
41 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
|
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
|
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
|
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
86 |
9 |
95 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
22 |
3 |
25 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
17 |
4 |
21 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
47 |
2 |
49 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tay nghề cơ bản |
3 |
|
3 |
|
4.2. Thực tập nghề nghiệp |
3 |
|
3 |
|
4.3. Thực tập tốt nghiệp |
6 |
|
6 |
|
4.2. Đồ án tốt nghiệp |
8 |
|
8 |
|
Tổng số |
153 |
12 |
165 |
