Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí Tàu thủy và công trình nổi
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Cơ khí Tàu thủy và công trình nổi
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật Cơ khí |
|
Mã ngành: |
7510201 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí – chuyên ngành Cơ khí Tàu thủy và Công trình nổi được xây dựng nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống cơ khí trên tàu thủy và công trình nổi. Sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở về cơ học, nhiệt kỹ thuật, kỹ thuật điện – điện tử và các kiến thức chuyên ngành như lý thuyết tàu thủy, kết cấu tàu thủy, động cơ diesel tàu thủy, hệ thống động lực tàu thủy và công nghệ đóng tàu.
Chương trình chú trọng phát triển năng lực thiết kế, chế tạo, chẩn đoán kỹ thuật và sửa chữa các hệ thống động lực, thiết bị cơ khí và kết cấu tàu thủy. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng thực hành cơ khí, vận hành thiết bị, thực tập về động cơ diesel và máy phụ tàu thủy, đồng thời phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp nghề nghiệp, sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong lĩnh vực kỹ thuật.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành CNKT Cơ khí Tàu thủy và Công trình nổi có thể làm việc tại các doanh nghiệp đóng tàu, nhà máy sửa chữa tàu thủy, đơn vị khai thác và vận hành phương tiện thủy, các cơ quan quản lý nhà nước hoặc các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực cơ khí và kỹ thuật tàu thủy. Người học cũng có thể tiếp tục học tập ở các bậc đào tạo cao hơn.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
38 |
0 |
38 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2. Ngoại ngữ |
5 |
5 |
|
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
20 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
96 |
2 |
98 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
35 |
35 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
11 |
11 |
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
50 |
2 |
52 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
20 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
12 |
|
|
4.2 Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
160 |
5 |
165 |
