Chương trình đào tạo chuyên ngành CNKT Công trình Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: CNKT Công trình Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
|
Mã ngành: |
7510102 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4,5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng Dân dụng và Công nghiệp được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức nền tảng về toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin và các nguyên lý cơ bản của lĩnh vực xây dựng. Người học được trang bị hệ thống kiến thức cơ sở ngành như cơ học, sức bền vật liệu, cơ học kết cấu, trắc địa, vật liệu xây dựng, địa chất công trình và nguyên lý quy hoạch; đồng thời được đào tạo chuyên sâu về thiết kế kết cấu, nền móng, kỹ thuật thi công, tổ chức thi công, kiểm định chất lượng công trình và quản lý dự án xây dựng.
Chương trình chú trọng phát triển các kỹ năng nghề nghiệp như khảo sát, đo đạc, thu thập và xử lý số liệu; sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế và mô hình hóa công trình; lập và triển khai hồ sơ thiết kế kỹ thuật; tổ chức thi công và lựa chọn biện pháp thi công phù hợp; kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá chất lượng công trình. Bên cạnh đó, sinh viên còn được rèn luyện các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình, tư duy hệ thống, cùng với năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong môi trường làm việc hiện đại.
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể đảm nhiệm các vị trí như kỹ sư thiết kế, kỹ sư thi công, kỹ sư giám sát, kỹ sư kiểm định chất lượng công trình, kỹ sư quản lý dự án tại các doanh nghiệp xây dựng, công ty tư vấn thiết kế, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Ngoài ra, người học có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn trong lĩnh vực xây dựng và kỹ thuật công trình.
II. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ). Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
0 |
41 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
|
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
|
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
|
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
86 |
9 |
95 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
22 |
3 |
25 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
17 |
4 |
21 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
47 |
2 |
49 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tay nghề cơ bản |
3 |
|
3 |
|
4.2. Thực tập nghề nghiệp |
3 |
|
3 |
|
4.3. Thực tập tốt nghiệp |
6 |
|
6 |
|
4.2. Đồ án tốt nghiệp |
8 |
|
8 |
|
Tổng số |
153 |
12 |
165 |
