Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ ô tô và giao thông thông minh
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ ô tô và giao thông thông minh
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật Ô tô |
|
Mã ngành: |
7510205 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chuyên ngành Công nghệ ô tô và giao thông thông minh đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật ô tô kết hợp với các công nghệ hiện đại phục vụ hệ thống giao thông thông minh và đô thị thông minh.
Sinh viên được trang bị kiến thức nền tảng về toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin, cơ khí, điện – điện tử và điều khiển tự động; đồng thời được học các kiến thức chuyên sâu về hệ thống ô tô thông minh, hệ thống hỗ trợ lái nâng cao, kết nối phương tiện, công nghệ cảm biến, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn và các giải pháp công nghệ phục vụ hệ thống giao thông thông minh.
Chương trình cũng chú trọng phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu kỹ thuật, thiết kế và mô phỏng hệ thống, sử dụng các phần mềm chuyên ngành, cũng như kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và quản lý kỹ thuật trong môi trường công nghệ cao.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô, các doanh nghiệp công nghệ giao thông, trung tâm điều hành giao thông thông minh, cơ quan quản lý nhà nước về giao thông, viện nghiên cứu, hoặc các doanh nghiệp phát triển giải pháp công nghệ cho đô thị thông minh.
Sinh viên tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập ở các bậc thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực Công nghệ ô tô, Kỹ thuật giao thông thông minh, Cơ điện tử ô tô hoặc các ngành kỹ thuật liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
STT |
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|---|
|
I. |
KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
|||
|
1.1. |
Lý luận chính trị & Pháp luật đại cương |
13 |
|
13 |
|
1.2. |
Giáo dục thể chất |
2 |
2 |
4 |
|
1.3. |
Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
9 |
9 |
|
|
1.4. |
Ngoại ngữ |
8 |
|
8 |
|
1.5. |
Toán và khoa học cơ bản |
20 |
|
20 |
|
II. |
KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. |
KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
93 |
2 |
95 |
|
3.1. |
Kiến thức cơ sở ngành |
35 |
|
35 |
|
3.2. |
Kiến thức ngành |
17 |
|
17 |
|
3.3. |
Kiến thức chuyên ngành |
41 |
2 |
43 |
|
IV. |
KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
20 |
|
|
4.1. |
Thực tập tốt nghiệp |
12 |
|
12 |
|
4.2. |
Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
|
8 |
|
|
Tổng số tín chỉ toàn khóa: |
160 |
5 |
165 |
