Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ thông tin
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ thông tin |
|
Mã ngành: |
7480201 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Công nghệ thông tin được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành tốt và khả năng thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Sinh viên được trang bị hệ thống kiến thức toàn diện gồm: kiến thức giáo dục đại cương về lý luận chính trị, pháp luật, khoa học xã hội và quốc phòng – an ninh; kiến thức khoa học cơ bản như toán học, xác suất thống kê, công nghệ thông tin; kiến thức cơ sở ngành gồm kiến trúc máy tính, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; cùng kiến thức chuyên sâu về cấu trúc dữ liệu và giải thuật, lập trình hướng đối tượng, phát triển phần mềm, thiết kế giao diện người dùng và quản trị hệ thống thông tin.
Chương trình đồng thời chú trọng phát triển các kỹ năng nghề nghiệp như: phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, phát triển phần mềm đa nền tảng, kiểm thử và quản trị dự án phần mềm, quản trị hệ thống và dữ liệu, cũng như kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình và sử dụng ngoại ngữ trong môi trường công nghệ thông tin.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm các vị trí như: lập trình viên phát triển phần mềm, kỹ sư hệ thống, chuyên viên phân tích thiết kế hệ thống, quản trị viên cơ sở dữ liệu, quản trị mạng và hệ thống công nghệ thông tin, hoặc cán bộ nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng tiếp tục học tập ở các bậc cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin hoặc các ngành kỹ thuật liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ). Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
42 |
0 |
42 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
21 |
0 |
21 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
80 |
13 |
93 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
21 |
4 |
25 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
16 |
3 |
19 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
43 |
6 |
49 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
21 |
0 |
21 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
13 |
0 |
13 |
|
4.2. Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
149 |
16 |
165 |
