Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
|
Mã ngành: |
7510203 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực sáng tạo đáp ứng nhu cầu phát triển của các hệ thống robot thông minh và công nghệ trí tuệ nhân tạo trong sản xuất công nghiệp và đời sống.
Chương trình trang bị cho người học kiến thức giáo dục đại cương về khoa học xã hội, lý luận chính trị, pháp luật, ngoại ngữ và công nghệ thông tin; đồng thời cung cấp kiến thức cơ sở ngành về cơ học, cơ khí, điện – điện tử, điều khiển tự động, lập trình và hệ thống nhúng. Trên nền tảng đó, sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về thiết kế robot, lập trình robot, trí tuệ nhân tạo, hệ thống IoT (Internet of Things), thị giác máy tính và các hệ thống robot thông minh ứng dụng trong công nghiệp và đời sống.
Chương trình đồng thời chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp như: lập trình và phát triển hệ thống robot; thiết kế, mô phỏng và tích hợp các hệ thống robot thông minh; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều khiển và tự động hóa; sử dụng các phần mềm và công cụ phát triển hệ thống robot; kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và tư duy sáng tạo trong môi trường công nghệ cao.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo có thể làm việc tại các doanh nghiệp công nghệ, nhà máy sản xuất thông minh, các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), các viện nghiên cứu hoặc tham gia thiết kế, phát triển và vận hành các hệ thống robot và sản phẩm ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Người học cũng có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở trình độ sau đại học như thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực robot, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, khoa học máy tính hoặc các ngành kỹ thuật liên quan trong nước và quốc tế.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
42 |
0 |
42 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
21 |
0 |
21 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
85 |
9 |
94 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
39 |
3 |
42 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
24 |
3 |
27 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
22 |
3 |
25 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
0 |
12 |
|
4.2. Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
154 |
11 |
165 |
|
Giáo dục thể chất |
2 |
2 |
4 |
|
Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
9 |
0 |
9 |
