Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí Đầu máy toa xe và tàu điện metro
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Cơ khí Đầu máy toa xe và tàu điện metro
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật Cơ khí |
|
Mã ngành: |
7510201 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo chuyên ngành Cơ khí Đầu máy toa xe và tàu điện metro được xây dựng nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo dưỡng các phương tiện giao thông đường sắt. Sinh viên được trang bị nền tảng kiến thức về cơ học, vật liệu cơ khí, kỹ thuật điện – điện tử và các kiến thức chuyên ngành như lý thuyết phương tiện đường sắt, kết cấu phương tiện đường sắt, động lực học đoàn tàu, truyền động và hệ thống hãm đoàn tàu, công nghệ chế tạo và bảo dưỡng phương tiện đường sắt.
Chương trình giúp sinh viên phát triển năng lực thiết kế, phân tích và vận hành các hệ thống cơ khí của phương tiện đường sắt, đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành thông qua các học phần thực tập cấu tạo phương tiện đường sắt và các đồ án chuyên ngành. Bên cạnh đó, sinh viên được trang bị các kỹ năng mềm cần thiết như làm việc nhóm, giao tiếp, tư duy giải quyết vấn đề, sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong môi trường làm việc kỹ thuật.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Cơ khí Đầu máy toa xe và tàu điện metro có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt, các doanh nghiệp thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo dưỡng phương tiện đường sắt, các ban quản lý dự án giao thông hoặc các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực kỹ thuật giao thông vận tải. Ngoài ra, người học có thể tiếp tục học tập ở bậc sau đại học để nâng cao trình độ chuyên môn.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
38 |
0 |
38 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2. Ngoại ngữ |
5 |
5 |
|
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
20 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
96 |
2 |
98 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
35 |
35 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
11 |
11 |
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
50 |
2 |
52 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
20 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
12 |
|
|
4.2 Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
160 |
5 |
16 |
