Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
|
Mã ngành: |
7510302 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức |
160 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chuyên ngành Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn tập trung đào tạo kỹ sư có kiến thức nền tảng về vật lý bán dẫn, công nghệ vi điện tử và các hệ thống điện tử hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển của công nghiệp vi điện tử và các lĩnh vực công nghệ cao.
Chương trình trang bị cho sinh viên kiến thức đại cương về toán học, vật lý, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin và ngoại ngữ để hình thành nền tảng khoa học vững chắc cho việc tiếp cận các công nghệ điện tử hiện đại.
Các kiến thức cơ sở ngành bao gồm vật lý bán dẫn, linh kiện điện tử, lý thuyết mạch, điện tử tương tự và số, kỹ thuật lập trình, hệ thống nhúng và kỹ thuật đo lường.
Trong khối kiến thức chuyên ngành, sinh viên được học các nội dung về cấu trúc và nguyên lý hoạt động của linh kiện bán dẫn, công nghệ chế tạo vi mạch, thiết kế hệ thống vi điện tử, mô phỏng và phân tích mạch tích hợp, cũng như các công nghệ nano và vi điện tử hiện đại.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các công ty công nghệ bán dẫn, doanh nghiệp điện tử, trung tâm nghiên cứu và phát triển, các phòng thí nghiệm công nghệ cao với các vị trí như kỹ sư vi điện tử, kỹ sư thiết kế hệ thống điện tử, kỹ sư nghiên cứu và phát triển hoặc chuyên viên công nghệ.
Sinh viên tốt nghiệp cũng có thể tiếp tục học tập ở bậc sau đại học trong các lĩnh vực vi điện tử, vật lý bán dẫn, công nghệ bán dẫn, điện tử – viễn thông và các ngành kỹ thuật liên quan trong và ngoài nước.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 160 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
41 |
|
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
0 |
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
06 |
03 |
09 |
|
2.1. Kiến thức bắt buộc |
6 |
0 |
6 |
|
2.2. Kiến thức tự chọn |
0 |
3 |
3 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
82 |
08 |
90 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
20 |
02 |
22 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
28 |
0 |
28 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
34 |
06 |
40 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
0 |
12 |
|
4.2. Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
08 |
0 |
08 |
|
Tổng số |
149 |
11 |
160 |
