Chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng Công trình thủy
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng Công trình thủy
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ kỹ thuật giao thông |
|
Mã ngành: |
7510104 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng Công trình thủy đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng trong thiết kế, thi công, quản lý và khai thác các công trình thủy. Sinh viên được trang bị kiến thức đại cương về toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin, lý luận chính trị, pháp luật và các kiến thức cơ bản phục vụ cho lĩnh vực kỹ thuật xây dựng.
Chương trình cung cấp kiến thức cơ sở ngành và ngành như cơ học, sức bền vật liệu, cơ học đất, thủy lực, thủy văn, trắc địa, vật liệu xây dựng, nền móng và kết cấu công trình. Trên nền tảng đó, sinh viên được đào tạo kiến thức chuyên sâu về thiết kế và thi công công trình thủy, công trình cảng, đập, kè, các công trình bảo vệ bờ và công trình thủy lợi; đồng thời được trang bị kỹ năng khảo sát, thí nghiệm, kiểm định và quản lý dự án công trình thủy.
Bên cạnh hệ thống kiến thức, chương trình còn chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp, giúp sinh viên có khả năng sử dụng thành thạo thiết bị, phần mềm chuyên ngành; phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật; tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án và bảo trì công trình giao thông. Người học đồng thời được rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập/nhóm, kỹ năng giao tiếp – đàm phán, năng lực sử dụng ngoại ngữ và tin học, cũng như khả năng tự học, tự nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong bối cảnh chuyển đổi số và CMCN 4.0.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư có thể làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng công trình thủy, các đơn vị tư vấn thiết kế, ban quản lý dự án, cơ quan quản lý nhà nước hoặc tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu chuyên ngành giao thông.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 165 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
0 |
41 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
0 |
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
87 |
8 |
95 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
32 |
0 |
32 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
13 |
4 |
17 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
42 |
4 |
46 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
0 |
12 |
|
4.2. Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
154 |
11 |
165 |
