Chương trình đào tạo chuyên ngành Logistics và Hạ tầng giao thông

Chương trình đào tạo chuyên ngành Logistics và Hạ tầng giao thông

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chuyên ngành: Logistics và Hạ tầng giao thông

Ngành đào tạo:

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành:

7510605

Trình độ đào tạo:

Đại học

Hình thức đào tạo: 

Chính quy

Văn bằng tốt nghiệp:

Cử nhân

Thời gian đào tạo:

4 năm

Khối lượng kiến thức:

135 tín chỉ

Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương,  đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo  quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT.

Ngôn ngữ đào tạo: 

Tiếng Việt.

I. GIỚI THIỆU CHUNG 

Chương trình đào tạo trình độ đại học chuyên ngành Logistics và Hạ tầng giao thông được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và phát triển hệ thống logistics gắn với hạ tầng giao thông vận tải trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.

Chương trình trang bị cho người học kiến thức giáo dục đại cương về lý luận chính trị, pháp luật, khoa học xã hội, ngoại ngữ và công nghệ thông tin; đồng thời cung cấp kiến thức cơ sở ngành về kinh tế – xã hội, kinh tế – kỹ thuật, khoa học quản lý, quản trị vận tải và logistics. Trên nền tảng đó, sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về quản lý và khai thác hạ tầng giao thông vận tải, tổ chức và điều hành vận tải, quản lý trung tâm logistics, kho bãi, cảng cạn (ICD), trung tâm phân phối và các hệ thống hỗ trợ vận tải và logistics.

Chương trình đồng thời chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp như: lập kế hoạch và tổ chức điều hành hoạt động vận tải và logistics; khai thác và quản lý hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông phục vụ logistics; phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động vận tải và logistics; ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm chuyên ngành và ngoại ngữ trong môi trường làm việc hiện đại; kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và tác phong nghề nghiệp.

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể đảm nhiệm các vị trí như: chuyên viên quản lý và điều hành vận tải, logistics tại các doanh nghiệp vận tải, trung tâm logistics, cảng cạn, kho bãi và trung tâm phân phối; chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải và logistics; hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu phù hợp.

Người học cũng có khả năng tiếp tục học tập ở bậc cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực logistics, quản lý vận tải, quản lý hạ tầng giao thông, quản trị kinh doanh và các ngành kinh tế – quản lý liên quan.

 II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 135 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).

Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4 năm/ 8 học kỳ.

Kiến thức

Bắt buộc

Tự chọn

Tổng số

I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

33

 

33

1.1. LLCT & PL đại cương

13

 

13

1.2. Giáo dục thể chất

2

2

4

1.3. Giáo dục Quốc phòng – An ninh

9

 

9

1.4. Ngoại ngữ

8

 

8

1.5. Toán và khoa học cơ bản

12

 

12

II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ

6

3

9

III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

73

4

77

3.1. Kiến thức cơ sở ngành

20

 

20

3.2. Kiến thức ngành

20

 

20

3.3. Kiến thức chuyên ngành

     

Chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 

33

4

37

Chuyên ngành Logistics và hạ tâng giao thông

33

4

37

IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP

16

 

16

4.1. Thực tập tốt nghiệp

8

 

8

4.2  Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp

8

 

8

Tổng số

128

7

135