Chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý và Điều hành vận tải đường sắt
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Quản lý và Điều hành vận tải đường sắt
|
Ngành đào tạo: |
Khai thác vận tải |
|
Mã ngành: |
7840101 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Cử nhân |
|
Thời gian đào tạo: |
4 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
135 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Khai thác vận tải – chuyên ngành Quản lý và Điều hành vận tải đường sắt được xây dựng theo định hướng ứng dụng nhằm đào tạo cử nhân có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động vận tải đường sắt trong bối cảnh hiện đại hóa hệ thống giao thông vận tải.
Chương trình trang bị cho người học kiến thức giáo dục đại cương về lý luận chính trị, pháp luật Việt Nam, khoa học xã hội, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất và quốc phòng – an ninh. Bên cạnh đó, sinh viên được trang bị kiến thức cơ sở ngành về kinh tế vận tải, khoa học quản lý, tổ chức và điều hành vận tải, khai thác hạ tầng giao thông và phương tiện vận tải.
Ở khối kiến thức chuyên ngành, sinh viên được cung cấp kiến thức chuyên sâu về tổ chức vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, quản lý và điều hành hoạt động chạy tàu, khai thác hạ tầng đường sắt, tổ chức ga và logistics đường sắt, cũng như các hệ thống quản lý và điều hành vận tải đường sắt hiện đại.
Chương trình đồng thời phát triển cho người học các kỹ năng nghề nghiệp như lập kế hoạch và tổ chức hoạt động vận tải đường sắt; quản lý và điều hành quá trình vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường sắt; khai thác hiệu quả hạ tầng, thiết bị và phương tiện vận tải đường sắt; phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành vận tải.
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Quản lý và Điều hành vận tải đường sắt có thể làm việc tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt, các đơn vị quản lý hạ tầng và khai thác đường sắt, các trung tâm điều hành vận tải đường sắt, các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải, hoặc tham gia nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành.
Người học sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong các lĩnh vực như quản lý vận tải, logistics, quản lý giao thông vận tải và các ngành liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 135 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4 năm/ 8 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
33 |
33 |
|
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2 Giáo dục thể chất |
2 |
2 |
4 |
|
1.3 Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
9 |
9 |
|
|
1.4. Ngoại ngữ |
8 |
8 |
|
|
1.5. Toán và khoa học cơ bản |
12 |
12 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
71 |
6 |
77 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
23 |
23 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
16 |
16 |
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
32 |
6 |
38 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
16 |
16 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
4.2. Khóa luận tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
126 |
9 |
135 |
