Chương trình đào tạo ngành Công nghệ tài chính
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Công nghệ tài chính
|
Ngành đào tạo: |
Công nghệ tài chính |
|
Mã ngành: |
7340205 |
|
Chuyên ngành |
Công nghệ tài chính |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Cử nhân |
|
Thời gian đào tạo: |
4 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
135 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Công nghệ tài chính (FinTech) được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo cử nhân Công nghệ tài chính có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực tài chính – ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Chương trình trang bị cho người học hệ thống kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, kinh tế, quản lý, toán học và công nghệ thông tin; đồng thời cung cấp kiến thức cơ sở và chuyên sâu về tài chính – ngân hàng, tài chính số, công nghệ tài chính, hệ thống thanh toán điện tử, phân tích dữ liệu tài chính, trí tuệ nhân tạo trong tài chính, an toàn – bảo mật thông tin và quản trị rủi ro tài chính.
Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, chương trình đào tạo chú trọng phát triển cho người học các kỹ năng nghề nghiệp thiết yếu như: kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm chuyên ngành trong phân tích, quản lý và ra quyết định tài chính; kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và vận hành các hoạt động tài chính – ngân hàng trong môi trường số; kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn; kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, giao tiếp, tư vấn và đàm phán; năng lực sử dụng ngoại ngữ và thích ứng với môi trường làm việc quốc tế. Người học đồng thời được rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, năng lực tự học, tư duy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Công nghệ tài chính có thể đảm nhiệm các vị trí việc làm như: chuyên viên tài chính số, chuyên viên phân tích tài chính – dữ liệu, chuyên viên phát triển và quản trị hệ thống công nghệ tài chính, chuyên viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế và các công ty FinTech; hoặc làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Người học cũng có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ sau đại học trong lĩnh vực Công nghệ tài chính, Tài chính – Ngân hàng và các ngành kinh tế liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 135 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.0 năm / 8 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
33 |
33 |
|
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2 Giáo dục thể chất |
2 |
2 |
4 |
|
1.3 Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
9 |
9 |
|
|
1.4. Ngoại ngữ |
8 |
8 |
|
|
1.5. Toán và khoa học cơ bản |
12 |
12 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
68 |
9 |
77 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
22 |
22 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
12 |
3 |
15 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
34 |
6 |
40 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
16 |
16 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
4.2 Khóa luận tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
123 |
12 |
135 |
