Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Hệ thống thông tin
|
Ngành đào tạo: |
Hệ thống thông tin |
|
Mã ngành: |
7480104 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo chuẩn: |
4,5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
165 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo đại học ngành Hệ thống thông tin được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm cung cấp cho người học nền tảng kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên- xã hội, toán học, công nghệ thông tin và các kiến thức chuyên sâu về hệ thống thông tin. Chương trình trang bị cho sinh viên các khối kiến thức cơ sở ngành như cấu trúc dữ liệu và giải thuật, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính; các kiến thức ngành và chuyên ngành như phân tích thiết kế hệ thống, lập trình ứng dụng đa nền tảng, công nghệ phần mềm, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, quản trị hệ thống thông tin và các lĩnh vực liên quan đến giao thông thông minh và hệ thống thông tin doanh nghiệp.
Chương trình chú trọng phát triển năng lực nghề nghiệp thông qua hệ thống học phần thực hành, thí nghiệm, đồ án, thực tập và các học phần ứng dụng thực tiễn. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng mô hình hóa, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; kỹ năng lập trình theo hướng đối tượng, lập trình web, lập trình di động; kỹ năng quản lý và xử lý dữ liệu, quản trị mạng, kiểm thử phần mềm và triển khai các giải pháp công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sinh viên được trang bị khả năng nghiên cứu, phân tích dữ liệu, làm việc với các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, dữ liệu lớn và các hệ thống hỗ trợ ra quyết định.
Cùng với kiến thức chuyên môn, chương trình phát triển các kỹ năng mềm và phẩm chất nghề nghiệp như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy hệ thống, kỹ năng trình bày và giải quyết vấn đề, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và tinh thần đổi mới sáng tạo. Người học được rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong chuyên nghiệp và thái độ trách nhiệm đối với công việc trong bối cảnh chuyển đổi số và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Hệ thống thông tin có thể đảm nhiệm các vị trí như lập trình viên phát triển phần mềm, kỹ sư phân tích và thiết kế hệ thống, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, chuyên viên kiểm thử phần mềm, kỹ sư triển khai và tích hợp hệ thống, chuyên viên phân tích dữ liệu, chuyên viên tư vấn giải pháp công nghệ thông tin hoặc giảng dạy- nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục. Người học cũng có khả năng tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn trong lĩnh vực hệ thống thông tin, công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 160 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ). Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
0 |
41 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
0 |
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
75 |
14 |
89 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
19 |
4 |
23 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
17 |
4 |
21 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
39 |
6 |
45 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
21 |
0 |
21 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
13 |
0 |
13 |
|
4.2 Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
143 |
17 |
160 |
