Chương trình đào tạo ngành Luật
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Luật
|
Ngành đào tạo: |
Luật |
|
Mã ngành: |
7380101 |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Cử nhân |
|
Thời gian đào tạo: |
4 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
135 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Luật được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm trang bị cho người học hệ thống kiến thức toàn diện và nền tảng vững chắc để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động pháp lý trong bối cảnh mới. Sinh viên được cung cấp kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, nguyên lý và quy luật của đời sống tự nhiên – xã hội, kiến thức pháp luật đại cương, pháp luật chuyên ngành, cùng hiểu biết về quốc phòng – an ninh và bối cảnh hội nhập quốc tế. Đồng thời, chương trình cung cấp kiến thức chuyên sâu về pháp luật, thực tiễn pháp lý và pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải, tạo nền tảng cho việc phân tích, áp dụng và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn.
Bên cạnh hệ thống kiến thức, chương trình chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho người học, bao gồm kỹ năng tư duy pháp lý, nghiên cứu và phân tích pháp luật; kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng và văn bản pháp lý; kỹ năng xử lý tình huống và giải quyết tranh chấp trong thực hành nghề luật. Sinh viên được rèn luyện khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp – đàm phán hiệu quả; đồng thời được trang bị năng lực sử dụng ngoại ngữ, tin học và các công cụ tra cứu pháp luật hiện đại phục vụ công tác chuyên môn.
Chương trình hướng tới đào tạo đội ngũ cử nhân Luật có năng lực tự học, tự nghiên cứu, có tác phong chuyên nghiệp, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật và có khả năng thích ứng với môi trường làm việc đa dạng trong bối cảnh chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp 4.0. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm nhiều vị trí việc làm như: làm việc tại các cơ quan bảo vệ pháp luật (Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án…), cơ quan Đảng và tổ chức chính trị – xã hội; các tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý (văn phòng luật sư, công chứng, thừa phát lại…); các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp với vị trí pháp chế, nhân sự, hành chính; giảng dạy và nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo; hoặc làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, liên chính phủ và tổ chức quốc tế có hoạt động liên quan đến pháp luật.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 135 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.0 năm / 8 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
31 |
31 |
|
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
11 |
11 |
|
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
8 |
|
|
1.3. Khoa học cơ bản |
12 |
12 |
|
|
II. KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
75 |
4 |
79 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
12 |
12 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
63 |
4 |
67 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
16 |
16 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
4.2. Khóa luận tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
128 |
7 |
135 |
