Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Ngôn ngữ Anh
|
Ngành đào tạo: |
Ngôn ngữ Anh |
|
Mã ngành: |
7220201 |
|
Chuyên ngành |
Ngôn ngữ Anh |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Cử nhân |
|
Thời gian đào tạo: |
4 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
131 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Anh, Tiếng Việt |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Ngôn ngữ Anh được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm trang bị cho người học hệ thống kiến thức nền tảng về lý luận chính trị, khoa học xã hội, ngoại ngữ 2, công nghệ thông tin, cùng các kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên sâu của ngành ngôn ngữ Anh. Chương trình giúp người học nắm vững ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, văn hoá – văn minh, lý thuyết và phương pháp dịch thuật, kỹ năng phân tích và xử lý ngôn ngữ để có thể vận dụng linh hoạt trong bối cảnh giao tiếp đa ngữ, đa văn hoá. Bên cạnh đó, sinh viên được rèn luyện hệ thống kỹ năng thực hành nghề nghiệp như: sử dụng thành thạo bốn kỹ năng tiếng Anh tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam; kỹ năng biên – phiên dịch; kỹ năng đọc hiểu, phân tích và sản xuất văn bản; kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, đàm phán; cùng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong môi trường làm việc hiện đại. Chương trình đồng thời phát triển tác phong chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm, tư duy độc lập, khả năng đổi mới sáng tạo và năng lực tự học trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể đảm nhiệm các vị trí như: biên dịch viên, phiên dịch viên tại các cơ quan nhà nước, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp tư nhân, công ty truyền thông, du lịch, thương mại; giảng dạy tiếng Anh hoặc giảng dạy nghiệp vụ biên – phiên dịch tại các cơ sở đào tạo (nếu đáp ứng quy định); chuyên viên truyền thông, đối ngoại, lễ tân ngoại giao; nhân viên hành chính – văn phòng tại các đơn vị có yếu tố nước ngoài; hoặc tham gia nghiên cứu về ngôn ngữ, văn hoá và quan hệ quốc tế. Người học cũng có khả năng tiếp tục học tập ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 131 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.0 năm / 8 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
44 |
2 |
46 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2. Ngoại ngữ 2 |
8 |
8 |
|
|
1.3. Khoa học cơ bản |
12 |
12 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
2.1. Kiến thức bổ trợ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
70 |
3 |
73 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
36 |
36 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
34 |
3 |
37 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
16 |
16 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
4.2 Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
125 |
6 |
131 |
