Chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Quản lý xây dựng
|
Ngành đào tạo: |
Quản lý xây dựng |
|
Mã ngành: |
7580302 |
|
Chuyên ngành |
Quản lý xây dựng |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Kỹ sư |
|
Thời gian đào tạo: |
4.5 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
162 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Quản lý xây dựng được xây dựng theo định hướng ứng dụng, nhằm đào tạo kỹ sư có kiến thức chuyên môn toàn diện, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của lĩnh vực đầu tư xây dựng trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội và chuyển đổi số. Chương trình trang bị cho người học hệ thống kiến thức nền tảng về toán học, khoa học cơ bản, công nghệ thông tin, cùng các kiến thức cơ sở và chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, quản lý dự án, tổ chức thi công, tài chính doanh nghiệp xây dựng, pháp luật và quản lý nhà nước trong xây dựng.
Bên cạnh kiến thức chuyên môn, chương trình chú trọng phát triển cho người học các kỹ năng nghề nghiệp thiết yếu như: lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chi phí, tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và môi trường; tổ chức và điều hành thi công công trình; định mức, định giá và đấu thầu xây dựng; sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành; kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm; kỹ năng giao tiếp, đàm phán, tư duy hệ thống; năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp. Người học đồng thời được rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, năng lực tự học và tư duy đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Quản lý xây dựng có thể đảm nhiệm các vị trí như: kỹ sư quản lý dự án, kỹ sư quản lý xây dựng, kỹ sư định giá và quản lý thi công tại các doanh nghiệp xây dựng; chuyên viên tại các ban quản lý dự án, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng; tư vấn đấu thầu, lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng; hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực xây dựng. Người học cũng có khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong các lĩnh vực liên quan.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 162 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.5 năm / 9 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
41 |
0 |
41 |
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
0 |
13 |
|
1.2 Giáo dục thể chất |
2 |
2 |
4 |
|
1.3 Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
9 |
9 |
|
|
1.4. Ngoại ngữ |
8 |
0 |
8 |
|
1.5. Toán và khoa học cơ bản |
20 |
0 |
20 |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
76 |
16 |
92 |
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
22 |
4 |
26 |
|
3.2. Kiến thức ngành |
16 |
6 |
22 |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
38 |
6 |
44 |
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
20 |
0 |
20 |
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
12 |
0 |
12 |
|
4.2 Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
|
Tổng số |
143 |
19 |
162 |
