Chương trình đào tạo ngành Tài chính ngân hàng
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành: Tài chính ngân hàng
|
Ngành đào tạo: |
Tài chính – Ngân hàng |
|
Mã ngành: |
7340201 |
|
Chuyên ngành |
Tài chính – Ngân hàng |
|
Trình độ đào tạo: |
Đại học |
|
Hình thức đào tạo: |
Chính quy |
|
Văn bằng tốt nghiệp: |
Cử nhân |
|
Thời gian đào tạo: |
4 năm |
|
Khối lượng kiến thức: |
135 tín chỉ |
|
Đối tượng tuyển sinh: |
Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy hằng năm của Trường Đại học Công nghệ GTVT. |
|
Ngôn ngữ đào tạo: |
Tiếng Việt. |
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng được thiết kế theo định hướng ứng dụng, trang bị cho người học hệ thống kiến thức toàn diện về tài chính doanh nghiệp, ngân hàng, hải quan và logistics. Sinh viên được học đầy đủ kiến thức nền tảng về kinh tế – xã hội, pháp luật, các nguyên lý tài chính – ngân hàng, đồng thời tiếp cận các học phần chuyên sâu như quản trị tài chính, nghiệp vụ ngân hàng, phân tích đầu tư, thuế, kế toán tài chính, hải quan và chuỗi cung ứng. Chương trình chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc rèn luyện khả năng phân tích dữ liệu, kiểm soát nghiệp vụ tài chính – ngân hàng, sử dụng thành thạo phần mềm chuyên dụng và vận dụng quy định pháp luật trong thực tiễn hoạt động tài chính. Bên cạnh đó, người học còn được trang bị kỹ năng mềm quan trọng như giao tiếp, đàm phán, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện; cùng năng lực tự học, đổi mới sáng tạo và thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, doanh nghiệp sản xuất – thương mại – dịch vụ, cơ quan hải quan, doanh nghiệp logistics, các tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính; đảm nhiệm các vị trí như chuyên viên tài chính, chuyên viên phân tích, nhân viên tín dụng, kiểm soát viên ngân hàng, chuyên viên hải quan, nhân viên logistics, hoặc giảng dạy – nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo.
II. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Khối lượng kiến thức toàn khóa học là 135 tín chỉ không bao gồm các học phần Giáo dục thể chất (04 tín chỉ), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (09 tín chỉ).
Kế hoạch giảng dạy dự kiến 4.0 năm / 8 học kỳ.
|
Kiến thức |
Bắt buộc |
Tự chọn |
Tổng số |
|---|---|---|---|
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
33 |
33 |
|
|
1.1. LLCT & PL đại cương |
13 |
13 |
|
|
1.2. Ngoại ngữ |
8 |
8 |
|
|
1.3. Toán và khoa học cơ bản |
12 |
12 |
|
|
II. KHỐI KIẾN THỨC BỔ TRỢ |
6 |
3 |
9 |
|
III. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
77 |
77 |
|
|
3.1. Kiến thức cơ sở ngành |
21 |
21 |
|
|
3.2. Kiến thức ngành |
15 |
15 |
|
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
41 |
41 |
|
|
IV. KHỐI HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP |
16 |
16 |
|
|
4.1. Thực tập tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
4.2 Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp |
8 |
8 |
|
|
Tổng số |
132 |
3 |
135 |
