Toàn cảnh tuyển sinh UTT năm 2026 tại cơ sở Phú Thọ (Mã tuyển sinh: GTP)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
- Tên tiếng Việt: Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
- Tên tiếng Anh: University of Transport Technology (UTT)
2. Mã tuyển sinh: GTP
3. Địa chỉ: Số 278 đường Lam Sơn, phường Vĩnh Yên, tỉnh Phú Thọ.
4. Phương thức xét tuyển:
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT.
- Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ).
- Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy.
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển:
1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2 Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Nhà trường.
- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải.
2. Các phương thức tuyển sinh:
2.1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (PT1)
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Trường (Mã phương thức xét tuyển 301).
2.2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT2)
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng tổ hợp môn thi (Mã phương thức xét tuyển 100).
Điểm Xét tuyển = Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển + Điểm Ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (nếu có)
Lưu ý:
Điểm Xét tuyển tối đa bằng 30.00 điểm, làm tròn 2 chữ số sau dấu thập phân.
- Trường hợp tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30), công thức tính điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT.
- Trường hợp tổng điểm 03 môn thi < 22,5 thì được cộng toàn bộ điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (không cần áp dụng công thức).
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS) khai báo và được hệ thống đăng ký xét tuyển Quốc gia ghi nhận thì sẽ được quy đổi điểm tương đương với môn tiếng Anh theo Bảng 1 để xét tuyển (trường hợp thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh năm 2026 cao hơn so với điểm quy đổi thì sẽ lấy điểm thi để tính điểm xét tuyển, ngược lại sẽ lấy điểm quy đổi để tính điểm xét tuyển).
Bảng 1: Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (thang điểm 10)
|
Điểm IELTS |
Điểm quy đổi |
|
4.5 |
8.0 |
|
5.0 |
8.5 |
|
5.5 |
9.0 |
|
6.0-6.5 |
9.5 |
|
≥ 7.0 |
10.0 |
2.3. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (PT3) (xét học bạ, mã phương thức xét tuyển 500)
Điểm Xét tuyển = Điểm Tổ hợp môn + Điểm Cộng (nếu có) + Điểm Ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (nếu có)
Điểm Tổ hợp môn = Tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển.
Điểm Cộng = Điểm Xét thưởng + Điểm Khuyến khích
Điểm Xét thưởng:
+ Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn.
+ Thí sinh có kết quả học tập cả năm được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên), (riêng đối với thí sinh học theo chương trình THPT cũ đạt học sinh Giỏi) từ 01 năm trở lên (trong các năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12).
Điểm Khuyến khích: Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS ≥ 4.5
Bảng quy đổi Điểm Xét thưởng và Điểm Khuyến khích (thang điểm 10) cụ thể như sau:
Bảng 2: Bảng quy đổi điểm cộng (thang điểm 10)
|
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
Đạt giải HSG cấp tỉnh/TP |
Đánh giá kết quả học tập cả năm bậc THPT đạt loại Tốt/Giỏi |
|||
|
Điểm IELTS |
Điểm Khuyến khích |
Giải |
Điểm Xét thưởng |
Số năm |
Điểm Xét thưởng |
|
4.5 |
0.75 |
Ba |
0.20 |
1 năm |
0.30 |
|
5.0-5.5 |
1.00 |
Nhì |
0.40 |
2 năm |
0.60 |
|
6.0-6.5 |
1.25 |
Nhất |
0.60 |
3 năm |
0.90 |
|
≥ 7.0 |
1.50 |
||||
Thí sinh khai báo và cung cấp thông tin/minh chứng liên quan trên hệ thống đăng ký dự tuyển https://dkdt.utt.edu.vn của Nhà trường trước ngày 15/7/2026 để được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển và được Nhà trường tư vấn lựa chọn ngành nghề, đăng ký nguyện vọng phù hợp với năng lực và số điểm xét tuyển.
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Lưu ý:
Điểm Xét tuyển được tính tối đa là 30.0 điểm, làm tròn 2 chữ số sau dấu thập phân.
- Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) đạt từ 22,5 trở lên, công thức tính mức Điểm Ưu tiên thí sinh được cộng = [(30 - (tổng điểm THM+Điểm Cộng))/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT).
- Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) >=30 điểm thì sẽ không cộng Điểm Ưu tiên
- Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) < 22,5 thì được cộng toàn bộ Điểm Ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (không cần áp dụng công thức).
2.4. Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (PT4) (Mã phương thức xét tuyển 402).
- Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2026.
- Xét tuyển theo kết quả thi ĐGTD của Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2026.
- Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do trường ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên Cổng thông tin điện tử của Trường: https://utt.edu.vn và https://tuyensinh.utt.edu.vn). Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Luật, các chương trình Vi mạch bán dẫn phải đáp ứng chuẩn đầu vào chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Số lượng tuyển sinh: 275
- Ký hiệu các phương thức tuyển sinh:
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT
- Phương thức 2 (PT2): Xét điểm thi tốt nghiệp THPT
- Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập bậc THPT
- Phương thức 4.1 (PT4.1): Xét đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa HN năm 2026
- Phương thức 4.2 (PT4.2): Xét đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia HN năm 2026
- Phương thức 4.3 (PT4.3): Xét đánh giá năng lực của trường ĐH Sư phạm HN năm 2026
- Danh mục tổ hợp môn xét tuyển (cho các PT2, PT3, P4.3)
|
A00: Toán, Vật lý, Hóa học A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý C01: Toán, Vật lý, Ngữ Văn C02: Toán, Hóa, Ngữ Văn C03: Toán, Ngữ Văn, Lịch sử C04: Toán, Ngữ Văn, Địa lý |
X01: Toán, Ngữ văn, GD kinh tế và pháp luật X02: Toán, Tin học, Ngữ văn X03: Toán, Công nghệ công nghiệp, Ngữ văn X25: Toán, GD kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh X27: Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh |
- Nhóm các tổ hợp môn
- Tổ hợp 1 (TH1) bao gồm các tổ hợp: A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27
- Tổ hợp 2 (TH2) bao gồm các tổ hợp: A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27
- Tổ hợp 3 (TH3) bao gồm các tổ hợp: C00, C03, C04, D01, X01, X25
- Tổ hợp 4 (TH4) bao gồm các tổ hợp: A01, D01, D07, X25, X26, X27
4.4. Chỉ tiêu dự kiến
Bảng 3: Số lượng tuyển sinh dự kiến của các chương trình/chuyên ngành xét tuyển
NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH HỌC TẠI ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình/chuyên ngành xét tuyển |
Tên Ngành/mã ngành |
Số lượng tuyển sinh |
Phương thức tuyển sinh |
Tổ hợp XT |
|
1 |
GTADCQM1 |
Quản trị Marketing (học tại địa điểm Phú Thọ)* |
Quản trị kinh doanh (Mã ngành 7340101) |
40 |
Tất cả PT |
A00, A01, D01,D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27 |
|
2 |
GTADCKT1 |
Kế toán doanh nghiệp (học tại địa điểm Phú Thọ) |
Kế toán (Mã ngành 7340301) |
40 |
Tất cả PT |
|
|
3 |
GTADCOT1 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô (học tại địa điểm Phú Thọ) |
Công nghệ kỹ thuật Ô tô (Mã ngành 7510205) |
100 |
Tất cả PT |
A00, A01,D01,D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 |
|
4 |
GTADCTT1 |
Công nghệ thông tin (học tại Phú Thọ) |
Công nghệ thông tin (Mã ngành 7480201) |
65 |
Tất cả PT |
|
|
5 |
GTADCCD1 |
CNKT Cầu đường bộ (học tại Phú Thọ) |
Công nghệ kỹ thuật giao thông (Mã ngành 7510104) |
30 |
Tất cả PT |
(*) Ngành/CTĐT tuyển sinh năm 2026
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường không sử dụng tiêu chí phụ riêng (ngoài ưu tiên về thứ tự nguyện vọng) để xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Trường.
5.2. Học phí
Đối với các chương trình đại trà, học phí năm học 2026-2027 dự kiến khoảng 20-25 triệu đồng 1/năm tùy theo từng ngành/ chương trình học và số lượng đăng ký học tập của sinh viên); các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, học phí theo các đề án riêng đã được phê duyệt.
5.3. Chính sách ưu tiên
- Nhà trường có chính sách miễn giảm học phí cho các thí sinh thuộc đối tượng chính sách theo quy định của Nhà nước.
- Nhà trường cấp học bổng khuyến khích học tập cho các sinh viên có thành tích học tập khá, giỏi, xuất sắc theo quy định của Chính phủ; cấp học bổng khuyến học, khuyến tài dành cho sinh viên vượt khó vươn lên trong học tập, đạt kết quả cao trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, đạt giải trong các kỳ thi sinh viên giỏi, thi olympic toàn quốc, sinh viên thủ khoa đầu vào, thủ khoa tốt nghiệp và sinh viên có thành tích xuất sắc trong việc tham gia các phong trào Đoàn- Hội...
6. Tổ chức tuyển sinh
- Hình thức ĐKXT: Trực tuyến theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thời gian xét tuyển: Theo kế hoạch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
7. Chính sách ưu tiên
Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển: Xét tuyển thẳng (Theo điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành).
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
Trường Đại học Công nghệ GTVT cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro theo Quy chế tuyển sinh của Bộ giáo dục và Đào tạo và của Trường.
Thông tin liên hệ: Văn phòng tuyển sinh - Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
- Địa chỉ: Số 278 đường Lam Sơn, phường Vĩnh Yên, tỉnh Phú Thọ.
- Số điện thoại: 02113867404
- Đăng ký thông tin dự tuyển: https://dkdt.utt.edu.vn
- Thông tin tuyển sinh: http://tuyensinh.utt.edu.vn
- Group facebook tư vấn tuyển sinh 2K8: https://www.facebook.com/groups/tuvantuyensinhdhcngtvt
- Fanpage: https://www.facebook.com/utt.edu.vn
- Zalo tư vấn tuyển sinh 2K8: https://zalo.me/g/fodolq204


